QRM – EP29

QUẢN TRỊ RỦI RO ĐỊNH LƯỢNG (QRM) Học bằng Tiếng Anh
MÃ TUYỂN SINH: EP29 Hotline: 0914 605 609 (Cô Liên) Facebook: MFE.EDU.VN
![]() |
Quản trị rủi ro định lượng (học bằng Tiếng Anh)
E-Quantitative Risk Management |
Chương trình đào tạo QRM
Tổng số tín chỉ: 130 (Không bao gồm Giáo dục thể chất và GD Quóc phòng – an ninh)
| Năm thứ nhất | |
|
|
| Năm thứ hai | |
|
|
| Năm thứ ba | |
|
|
| Năm thứ tư | |
|
|
(*) Chọn 10 trong tổ hợp 15 học phần tự chọn.
Quy định về việc học tiếng Anh bổ trợ: Để đảm bảo cho sinh viên chương trình Quản trị rủi ro định lượng đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ và học tập tốt các học phần trong CTĐT, ngoài 9 tín chỉ tiếng Anh được quy định trong CTĐT thì sinh viên được học bổ trợ thêm tối đa 15 tín chỉ tiếng Anh (bao gồm tiếng Anh giao tiếp, tiếng Anh về kinh tế, tiếng Anh chuyên ngành). Kinh phí học các khóa học tiếng Anh bổ trợ đã bao gồm trong học phí đóng hàng kì của sinh viên.
Kiến thức cơ bản
- Pháp luật, kinh tế, quản trị kinh doanh, quản lý và các vấn đề kinh tế – xã hội ở cấp độ vĩ mô, ngành và doanh nghiệp.
- Công nghệ thông tin, lập trình và kiến thức phân tích định lượng trong bối cảnh chuyển đổi số.
Kiến thức chuyên sâu
- Nguyên lý và quy trình quản lý rủi ro, kiểm soát nội bộ trong tổ chức và doanh nghiệp.
- Các phương pháp nhận diện, phân tích nguyên nhân, đánh giá và xử lý rủi ro trong hoạt động kinh tế – tài chính.
- Kiến thức toán học, thống kê, mô hình toán, mô phỏng, tối ưu hóa và tính toán ngẫu nhiên phục vụ đo lường rủi ro.
- Kiến thức về lập trình, khoa học dữ liệu, khai thác dữ liệu lớn, AI và sử dụng các phần mềm/ngôn ngữ phân tích (R, Python, SQL…) trong xây dựng và đánh giá các mô hình quản lý rủi ro.
- Cơ sở xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu phục vụ hệ thống quản lý rủi ro.
Kỹ năng
- Kỹ năng phân tích: có khả năng phân tích định tính và định lượng, xây dựng mô hình kinh tế lượng và mô hình học máy để nhận diện, đo lường, giám sát và giảm thiểu rủi ro.
- Kỹ năng xử lý dữ liệu: thực hiện thu thập, làm sạch, quản lý, phân tích dữ liệu, bao gồm cả dữ liệu lớn; mô phỏng và dự báo phục vụ nghiên cứu và ra quyết định.
- Kỹ năng nghiên cứu: vận dụng phương pháp nghiên cứu khoa học, viết báo cáo, trình bày và phản biện kết quả nghiên cứu.
- Kỹ năng làm việc nhóm: phối hợp hiệu quả trong môi trường làm việc nhóm đa ngành.
- Kỹ năng làm việc độc lập: chủ động giải quyết vấn đề, tự tổ chức và quản lý công việc cá nhân.
Tin học và Ngoại ngữ
- Tin học: đạt chuẩn CNTT theo quy định của Trường; sử dụng thành thạo các công cụ CNTT, phần mềm phân tích và lập trình phục vụ quản lý rủi ro và phân tích dữ liệu.
- Ngoại ngữ: sử dụng được tiếng Anh đáp ứng yêu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc trong môi trường chuyên môn và hội nhập quốc tế (tương đương IELTS 6.0 hoặc tương đương).
Năng lực tự chủ và tự chịu trách nhiệm
- Làm việc độc lập với tinh thần tự chủ cao, có trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với tập thể.
- Lập kế hoạch, điều phối và quản lý các nguồn lực nhằm nâng cao hiệu quả công việc.
- Trình bày và bảo vệ quan điểm cá nhân dựa trên cơ sở khoa học và tiếp cận khách quan.
- Ý thức và thực hiện trách nhiệm xã hội, đạo đức nghề nghiệp trong các hoạt động chuyên môn.
Sinh viên tốt nghiệp Chương trình Quản trị rủi ro định lượng giảng dạy bằng tiếng Anh đáp ứng các chuẩn mực quốc tế về quản trị rủi ro (CTĐT thiết kế nhiều học phần chuyên ngành có kiến thức và kỹ năng theo các nội dung thi của các chứng chỉ quốc tế về quản trị rủi ro: FRM, SCR và RAI của GARP (Global Association of Risk Professionals), có thể làm việc tại các thị trường phát triển trên thế giới (Bắc Mỹ, Châu Âu, Nhật Bản, Úc) cũng như các thị trường tiềm năng (các nước Đông Nam Á).
Sinh viên ra trường có thể làm việc tốt tại:
- Các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng: Quản lý các tài sản có và nợ, xây dựng các mô hình quản trị rủi ro trong ngân hàng (rủi ro thị trường, rủi tín dụng, rủi ro thanh khoản,…);
- Các Quỹ đầu tư tài chính: Xây dựng và quản lý các danh mục đầu tư; thiết kế, định giá và đánh giá các sản phẩm phái sinh trong tài chính;
- Các Công ty Bảo hiểm (nhân thọ, phi nhân thọ, tái bảo hiểm): Quản lý rủi ro và lập các kế hoạch đầu tư;
- Các tổ chức Chính phủ như Ngân hàng Nhà nước, Bộ tài chính, Bảo hiểm Xã hội: Giúp quản lý các chương trình và giám sát các công ty để đảm bảo việc tuân thủ pháp luật;
- Các Công ty tư vấn về Tài chính, các doanh nghiệp: Thiết kế và xây dựng hệ thống quản trị rủi ro, kế hoạch tài chính cho các cá nhân và doanh nghiệp;
- Các Trường Đại học, Viện nghiên cứu: Giảng viên, nghiên cứu viên.
Các học phần chuyên ngành được xây dựng trên cơ sở yêu cầu của các chứng chỉ quốc tế của hai hiệp hội
- Chứng chỉ của GARP (Global Association of Risk Professionals: Hiệp hội chuyên gia rủi ro toàn cầu)
- Chứng chỉ của SOA (Society of Actuary – Hiệp hội Actuary Bắc Mỹ)
Do đó, sinh viên có nhiều thuận lợi khi tham gia các kì thi lấy chứng chỉ.
Khi sinh viên đạt chứng chỉ quốc tế, có thể quy đổi về điểm tối đa 10/10 một số học phần
Điều kiện, quy trình và bảng quy đổi điểm:
- Sinh viên phải học và thi đạt Học phần/Môn học tương ứng của chương trình đào tạo.
- Thời điểm làm thủ tục xét công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ trước thời điểm hoàn thành rà soát điểm xét tốt nghiệp.
- Sinh viên làm đơn, kèm theo chứng chỉ đã thi đạt của các Hiệp hội/Tổ chức gửi về Khoa Toán kinh tế.
- Khoa Toán kinh tế gửi đơn vị thường trực của xét tốt nghiệp của Đại học Kinh tế Quốc dân để thực hiện quy trình đổi điểm theo quy định.
Bảng Quy đổi điểm học phần khi đã đạt các chứng chỉ quốc tế
| Hiệp hội | Đạt Chứng chỉ | Quy đổi điểm Học phần | Điểm quy đổi |
| GARP
Global Association of Risk Professionals |
FRM Part 1 | Quản trị rủi ro doanh nghiệp |
10 |
| Quyền chọn và các sản phẩm phái sinh khác | 10 | ||
| FRM Part 2 | Đo lường và quản trị rủi ro tín dụng 1 | 10 | |
| Đo lường và quản trị rủi ro tín dụng 2 | 10 | ||
| Đo lường và quản trị rủi ro thị trường | 10 | ||
| Đo lường và quản trị rủi ro thanh khoản | 10 | ||
| Đo lường và quản trị rủi ro hoạt động | 10 | ||
| SCR | Bền vững và rủi ro khí hậu | 10 | |
| RAI | AI cho quản trị rủi ro | 10 | |
| SOA | P | Lý thuyết xác suất | 10 |
| FM | Cơ sở toán tài chính | 10 |
Xem thêm tại: Đào tạo Quản trị rủi ro định lượng (QRM) bằng tiếng Anh

