Chương trình được ban hành cùng Quyết định số 2039 về đào tạo Thạc sĩ ngành Toán Kinh tế của ĐH Kinh tế Quốc dân
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SĨ
NGÀNH TOÁN KINH TẾ – MÃ NGÀNH 8310108
Chương trình Thạc sĩ Kinh tế-Tài chính định lượng ứng dụng
Chương trình đào tạo
| CÁC HỌC PHẦN BẮT BUỘC | CÁC HỌC PHẦN TỰ CHỌN |
| Học kì 1 | |
|
|
| Học kì 2 | |
|
|
| Học kì 3 | |
|
|
*: học phần tự chọn định hướng Toán kinh tế
**: học phần tự chọn định hướng Toán tài chính
Mục tiêu chung
Học viên tốt nghiệp Chương trình Thạc sĩ Kinh tế-Tài chính định lượng ứng dụng của ngành Toán kinh tế có phẩm chất chính trị vững vàng, đạo đức nghề nghiệp cao và sức khỏe tốt. Người học được trang bị các kiến thức chuyên sâu về kinh tế, tài chính, các phương pháp định lượng hiện đại và tích hợp các kĩ năng xử lý dữ liệu để giải quyết có hiệu quả các bài toán thực tế ở các doanh nghiệp và khu vực Nhà nước trong thời đại 4.0; có tư duy nghiên cứu độc lập và khả năng làm việc nhóm; có đủ trình độ ngoại ngữ để giao tiếp học tập và nghiên cứu trong môi trường quốc tế.
Mục tiêu cụ thể
- Có kiến thức chuyên sâu về kinh tế học, tài chính hiện đại.Có kiến thức chuyên sâu về kinh tế học, tài chính hiện đại.
- Có kiến thức chuyên sâu về các phương pháp định lượng hiện đại như thống kê, kinh tế lượng, mô hình hóa và tối ưu hóa để thực hiện mô hình hóa, phân tích, dự báo và ra quyết định trong kinh tế, tài chính.
- Có kiến thức nâng cao về phân tích dữ liệu để đáp ứng yêu cầu giải quyết các bài toán kinh tế, tài chính trong môi trường thực tế.
- Có kỹ năng sử dụng các phần mềm và công cụ hiện đại trong việc phân tích dữ liệu kinh tế, tài chính.
- Có khả năng tiếng Anh đủ để giao tiếp, học tập nghiên cứu chuyên ngành.
- Có chính kiến và nhận thức chính trị vững vàng, ổn định; biết tuân thủ quy tắc, quy định của cơ quan, tổ chức, địa phương và các quy định của pháp luật. Có sức khỏe, có đủ năng lực tự học tập, nghiên cứu bồi dưỡng để nâng cao trình độ và có khả năng trở thành công dân toàn cầu. Có ý thức thực thi đầy đủ trách nhiệm công dân và trách nhiệm với mỗi nhiệm vụ được giao.
Vị trí công việc mà học viên tốt nghiệp Chương trình Thạc sĩ Kinh tế-Tài chính định lượng ứng dụng thuộc ngành cấp IV Toán kinh tế bậc Thạc sĩ có thể đáp ứng tốt các vị trí việc làm:
- Chuyên viên/chuyên gia phân tích kinh tế: phân tích, dự báo xu hướng kinh tế vĩ mô và vi mô.
- Chuyên viên/chuyên gia phân tích chính sách: nghiên cứu, đánh giá và đề xuất chính sách kinh tế, tài chính.
- Chuyên viên/chuyên gia nghiên cứu thị trường: phân tích hành vi, xu hướng thị trường và cạnh tranh.
- Chuyên viên phân tích dữ liệu / Khoa học dữ liệu: xử lý, phân tích dữ liệu lớn để hỗ trợ ra quyết định trong kinh tế, tài chính.
- Chuyên viên /chuyên gia phân tích tài chính, đầu tư: phân tích hiệu quả đầu tư, lợi nhuận và rủi ro, xây dựng, đánh giá và tối ưu danh mục đầu tư.
- Chuyên viên /chuyên gia Quản lý rủi ro: định lượng và kiểm soát rủi ro trong các định chế tài chính và doanh nghiệp.
- Kỹ sư tài chính: thiết kế các sản phẩm tài chính phái sinh, mô hình định giá, và thuật toán giao dịch tự động.
- Nghiên cứu viên của các dự án kinh tế, tài chính.
- Giảng viên các môn phân tích định lượng trong kinh tế, tài chính ở các Trường Đại học.
| PLO | Mã /Code | Nội dung chuẩn đầu ra |
| Kiến thức | PLO1.1 | Có phẩm chất chính trị vững vàng, đạo đức nghề nghiệp cao; Có kiến thức chuyên sâu về kinh tế học, tài chính hiện đại |
| PLO1.2 | Có kiến thức chuyên sâu về các phương pháp định lượng hiện đại như thống kê, kinh tế lượng, mô hình hóa và tối ưu hóa để thực hiện mô hình hóa, phân tích, dự báo và ra quyết định trong kinh tế, tài chính. | |
| PLO1.3 | Có kiến thức nâng cao về phân tích dữ liệu để đáp ứng yêu cầu giải quyết các bài toán kinh tế, tài chính trong môi trường thực tế. | |
| Kỹ năng | PLO2.1 | Có kỹ năng mô hình hóa, phân tích định lượng chuyên sâu trong các bài toán kinh tế, tài chính, làm cơ sở hỗ trợ ra quyết định |
| PLO2.2 | Có kỹ năng sử dụng các phần mềm và công cụ hiện đại trong việc phân tích dữ liệu kinh tế, tài chính. | |
| PLO2.3 | Có khả năng tiếng Anh đủ để giao tiếp, học tập nghiên cứu chuyên ngành. | |
| Năng lực tự chủ và trách nhiệm | PLO3.1 | Tuân thủ quy tắc, quy định của cơ quan, tổ chức, địa phương và các quy định của pháp luật. Có ý thức thực thi đầy đủ trách nhiệm công dân và trách nhiệm với mỗi nhiệm vụ được giao. |
| PLO3.2 | Có sức khỏe, có đủ năng lực tự học tập, nghiên cứu bồi dưỡng để nâng cao trình độ và có khả năng trở thành công dân toàn cầu. |
- Chương trình đào tạo gồm 60 tín chỉ, bao gồm khối kiến thức cơ bản 12 tín chỉ, khối kiến thức ngành 12 tín chỉ, kiến thức chuyên ngành 12 tín chỉ, thực tập và luận văn tốt nghiệp 24 tín chỉ.
- Nội dung cần đạt được của từng học phần, khối lượng kiến thức (Lý thuyết/Thảo luận/Thực hành/Tự học) và cách đánh giá học phần được quy định trong đề cương chi tiết mỗi học phần.
Nội dung chương trình và kế hoạch giảng dạy (dự kiến 1,5 năm/03 học kỳ, mỗi học kỳ khoảng 20 tín chỉ) được mô tả theo bảng dưới đây:
Kế hoạch giảng dạy dự kiến
| STT | Nội dung và kế hoạch giảng dạy | MÃ HP | TC | Học kỳ (dự kiến) |
|
| 1. KIẾN THỨC CƠ BẢN | 12 | ||||
| 1.1. Các học phần bắt buộc | 6 | ||||
| 1 | 1 | Triết học Philosophy |
NLML2118 | 3 | I |
| 2 | 2 | Phương pháp nghiên cứu Research Methodology |
VSDH2103 | 3 | I |
| 1.2. Các học phần tự chọn | 6 | ||||
| 3 – 4 | 1 | Xác suất nâng cao
Advanced Probability |
3 | I | |
| 2 | Toán Tài chính
Introduction to Mathematical Finance |
3 | I | ||
| 3 | Toán trong Kinh tế
Mathematics for Economics |
3 | I | ||
| 2. KIẾN THỨC NGÀNH | 21 | ||||
| 2.1. Các học phần bắt buộc | 6 | ||||
| 5 | 1 | Vi mô nâng cao
Advanced Microeconomics |
3 | I | |
| 6 | 2 | Vĩ mô nâng cao
Advanced Macroeconomics |
3 | II | |
| 2.1. Các học phần tự chọn | 15 | ||||
| 7 8 910 11
|
1 | Tối ưu hóa
Numerical Optimization |
3 | I | |
| 2 | Thống kê Bayes
Bayesian Statistics |
3 | II | ||
| 3 | Giải tích ngẫu nhiên
Stochastic Calculus |
3 | II | ||
| 4 | Khai phá dữ liệu
Data Mining |
3 | I | ||
| 5 | Mô hình cân bằng động ngẫu nhiên
DSGE Modelling |
3 | II | ||
| 6 | Quản trị rủi ro định lượng
Quantitative Risk Management |
3 | II | ||
| 7 | Phân tích dữ liệu tài chính
Financial Data Analysis |
3 | I | ||
| 8 | Phân tích dữ liệu cho khoa học xã hội
Data Analysis for Social Scientists |
3 | I | ||
| 3. KIẾN THỨC CHUYÊN NGÀNH | 12 | ||||
| 3.1. Các học phần bắt buộc | 6 | ||||
| 12 | 1 | Các kỹ thuật mô phỏng trong Kinh tế và Tài chính
Simulation Techniques in Economics and Finance |
3 | II | |
| 13 | 2 | Kinh tế lượng nâng cao
Advanced Econometrics |
3 | II | |
| 3.2. Các học phần lựa chọn | 6 | ||||
| 14 15 |
Nhóm học phần định hướng toán kinh tế | ||||
| 1 | Học máy trong Kinh tế
Machine learning in Economics |
3 | II | ||
| 2 | Kinh tế tài chính và tiền tệ
Financial and Monetary Economics |
3 | II | ||
| 3 | Phân tích chính sách vĩ mô
Macroeconomic Analysis and Policymaking |
3 | III | ||
| Nhóm học phần định hướng toán tài chính | |||||
| 1 | Định giá quyền chọn
Option Pricing |
3 | II | ||
| 2 | Chứng khoán có dòng thu nhập cố định
Fixed-Income Security |
3 | III | ||
| 3 | Cấu trúc vi mô của thị trường
Market Microstructure |
3 | III | ||
| 4. Chuyên đề nghiên cứu và luận văn tốt nghiệp | 15 | ||||
| 16 | 1 | Chuyên đề nghiên cứu 1 Research Topic 1 |
3 | III | |
| 17 | 2 | Chuyên đề nghiên cứu 2 Research Topic 2 |
3 | III | |
| 18 | 3 | Đề án tốt nghiệp Thesis |
9 | III | |
| Tổng số tín chỉ | 60 | ||||


