Chương trình đào tạo Thạc sĩ ngành Toán Kinh tế (26.6.2026)

Chương trình được ban hành cùng Quyết định số 2039 về đào tạo Thạc sĩ ngành Toán Kinh tế của ĐH Kinh tế Quốc dân

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SĨ

NGÀNH TOÁN KINH TẾ – MÃ NGÀNH 8310108

Chương trình Thạc sĩ Kinh tế-Tài chính định lượng ứng dụng

Chương trình đào tạo

CÁC HỌC PHẦN BẮT BUỘC CÁC HỌC PHẦN TỰ CHỌN
Học kì 1
  • Triết học (Philosophy)
  • Phương pháp nghiên cứu (Research methodology)
  • Vi mô nâng cao (Advanced Microeconomics)
  • Xác suất nâng cao (Advanced Probability)
  • Toán tài chính (Introduction to Mathematical Finance)
  • Toán trong kinh tế (Mathematics for Economics)
  • Tối ưu hóa (Numerical Optimization)
  • Khai phá dữ liệu (Data Mining)
  • Phân tích dữ liệu tài chính (Financial Data Analysis)
  • Phân tích dữ liệu cho khoa học xã hội (Data Analysis for Social Scientists)
Học kì 2
  • Vĩ mô nâng cao (Advanced Macroeconomics)
  • Các kĩ thuật mô phỏng trong kinh tế và tài chính (Simulation Techniques in Economics and Finance)
  • Kinh tế lượng nâng cao (Advanced Econometrics)
  • Thống kê Bayes (Bayesian Statistics)
  • Giải tích ngẫu nhiên (Stochastic Calculus)
  • Mô hình cân bằng động ngẫu nhiên (DSGE Modelling)
  • Quản trị rủi ro định lượng (Quantitative Risk Management)
  • Học máy trong kinh tế (Machine learning in Economics)*
  • Kinh tế tài chính tiền tệ (Financial and Monetary Economics)*
  • Định giá quyền chọn (Option Pricing)**
Học kì 3
  • Chuyên đề nghiên cứu 1
  • Chuyên đề nghiên cứu 2
  • Đề án tốt nghiệp
  • Phân tích chính sách vĩ mô (Macroeconomic Analysis and Policymaking)*
  • Chứng khoán có dòng thu nhập cố định (Fixed-Income Security)**
  • Cấu trúc vi mô của thị trường (Market Microstructure)**

*: học phần tự chọn định hướng Toán kinh tế
**: học phần tự chọn định hướng Toán tài chính

Mục tiêu đào tạo

Mục tiêu chung

Học viên tốt nghiệp Chương trình Thạc sĩ Kinh tế-Tài chính định lượng ứng dụng của ngành Toán kinh tế có phẩm chất chính trị vững vàng, đạo đức nghề nghiệp cao và sức khỏe tốt. Người học được trang bị các kiến thức chuyên sâu về kinh tế, tài chính, các phương pháp định lượng hiện đại và tích hợp các kĩ năng xử lý dữ liệu để giải quyết có hiệu quả các bài toán thực tế ở các doanh nghiệp và khu vực Nhà nước trong thời đại 4.0; có tư duy nghiên cứu độc lập và khả năng làm việc nhóm; có đủ trình độ ngoại ngữ để giao tiếp học tập và nghiên cứu trong môi trường quốc tế.

Mục tiêu cụ thể

  • Có kiến thức chuyên sâu về kinh tế học, tài chính hiện đại.Có kiến thức chuyên sâu về kinh tế học, tài chính hiện đại.
  • Có kiến thức chuyên sâu về các phương pháp định lượng hiện đại như thống kê, kinh tế lượng, mô hình hóa và tối ưu hóa để thực hiện mô hình hóa, phân tích, dự báo và ra quyết định trong kinh tế, tài chính.
  • Có kiến thức nâng cao về phân tích dữ liệu để đáp ứng yêu cầu giải quyết các bài toán kinh tế, tài chính trong môi trường thực tế.
  • Có kỹ năng sử dụng các phần mềm và công cụ hiện đại trong việc phân tích dữ liệu kinh tế, tài chính.
  • Có khả năng tiếng Anh đủ để giao tiếp, học tập nghiên cứu chuyên ngành.
  • Có chính kiến và nhận thức chính trị vững vàng, ổn định; biết tuân thủ quy tắc, quy định của cơ quan, tổ chức, địa phương và các quy định của pháp luật. Có sức khỏe, có đủ năng lực tự học tập, nghiên cứu bồi dưỡng để nâng cao trình độ và có khả năng trở thành công dân toàn cầu. Có ý thức thực thi đầy đủ trách nhiệm công dân và trách nhiệm với mỗi nhiệm vụ được giao.
Cơ hội việc làm

Vị trí công việc mà học viên tốt nghiệp Chương trình Thạc sĩ Kinh tế-Tài chính định lượng ứng dụng thuộc ngành cấp IV Toán kinh tế bậc Thạc sĩ có thể đáp ứng tốt các vị trí việc làm:

  • Chuyên viên/chuyên gia phân tích kinh tế: phân tích, dự báo xu hướng kinh tế vĩ mô và vi mô.
  • Chuyên viên/chuyên gia phân tích chính sách: nghiên cứu, đánh giá và đề xuất chính sách kinh tế, tài chính.
  • Chuyên viên/chuyên gia nghiên cứu thị trường: phân tích hành vi, xu hướng thị trường và cạnh tranh.
  • Chuyên viên phân tích dữ liệu / Khoa học dữ liệu: xử lý, phân tích dữ liệu lớn để hỗ trợ ra quyết định trong kinh tế, tài chính.
  • Chuyên viên /chuyên gia phân tích tài chính, đầu tư: phân tích hiệu quả đầu tư, lợi nhuận và rủi ro, xây dựng, đánh giá và tối ưu danh mục đầu tư.
  • Chuyên viên /chuyên gia Quản lý rủi ro: định lượng và kiểm soát rủi ro trong các định chế tài chính và doanh nghiệp.
  • Kỹ sư tài chính: thiết kế các sản phẩm tài chính phái sinh, mô hình định giá, và thuật toán giao dịch tự động.
  • Nghiên cứu viên của các dự án kinh tế, tài chính.
  • Giảng viên các môn phân tích định lượng trong kinh tế, tài chính ở các Trường Đại học.
Chuẩn đầu ra

 

PLO Mã /Code Nội dung chuẩn đầu ra
Kiến thức PLO1.1 Có phẩm chất chính trị vững vàng, đạo đức nghề nghiệp cao; Có kiến thức chuyên sâu về kinh tế học, tài chính hiện đại
PLO1.2 Có kiến thức chuyên sâu về các phương pháp định lượng hiện đại như thống kê, kinh tế lượng, mô hình hóa và tối ưu hóa để thực hiện mô hình hóa, phân tích, dự báo và ra quyết định trong kinh tế, tài chính.
PLO1.3 Có kiến thức nâng cao về phân tích dữ liệu để đáp ứng yêu cầu giải quyết các bài toán kinh tế, tài chính trong môi trường thực tế.
Kỹ năng PLO2.1 Có kỹ năng mô hình hóa, phân tích định lượng chuyên sâu trong các bài toán kinh tế, tài chính, làm cơ sở hỗ trợ ra quyết định
PLO2.2 Có kỹ năng sử dụng các phần mềm và công cụ hiện đại trong việc phân tích dữ liệu kinh tế, tài chính.
PLO2.3 Có khả năng tiếng Anh đủ để giao tiếp, học tập nghiên cứu chuyên ngành.
Năng lực tự chủ và trách nhiệm PLO3.1 Tuân thủ quy tắc, quy định của cơ quan, tổ chức, địa phương và các quy định của pháp luật. Có ý thức thực thi đầy đủ trách nhiệm công dân và trách nhiệm với mỗi nhiệm vụ được giao.
PLO3.2 Có sức khỏe, có đủ năng lực tự học tập, nghiên cứu bồi dưỡng để nâng cao trình độ và có khả năng trở thành công dân toàn cầu.
Kế hoạch giảng dạy

 

  • Chương trình đào tạo gồm 60 tín chỉ, bao gồm khối kiến thức cơ bản 12 tín chỉ, khối kiến thức ngành 12 tín chỉ, kiến thức chuyên ngành 12 tín chỉ, thực tập và luận văn tốt nghiệp 24 tín chỉ.
  • Nội dung cần đạt được của từng học phần, khối lượng kiến thức (Lý thuyết/Thảo luận/Thực hành/Tự học) và cách đánh giá học phần được quy định trong đề cương chi tiết mỗi học phần.

Nội dung chương trình và kế hoạch giảng dạy (dự kiến 1,5 năm/03 học kỳ, mỗi học kỳ khoảng 20 tín chỉ) được mô tả theo bảng dưới đây:

Kế hoạch giảng dạy dự kiến

STT Nội dung và kế hoạch giảng dạy MÃ HP TC Học kỳ
(dự kiến)
1. KIẾN THỨC CƠ BẢN   12  
  1.1. Các học phần bắt buộc   6  
1 1 Triết học
Philosophy
NLML2118 3 I
2 2 Phương pháp nghiên cứu
Research Methodology
VSDH2103 3 I
  1.2. Các học phần tự chọn 6
3 – 4 1 Xác suất nâng cao

Advanced Probability

3 I
2 Toán Tài chính

Introduction to Mathematical Finance

3 I
3 Toán trong Kinh tế

Mathematics for Economics

3 I
  2. KIẾN THỨC NGÀNH 21
  2.1. Các học phần bắt buộc 6
5 1 Vi mô nâng cao

Advanced Microeconomics

3 I
 6 2 Vĩ mô nâng cao

Advanced Macroeconomics

3 II
  2.1. Các học phần tự chọn 15
7
8
910

11

 
 
 

 

 

 
 

1 Tối ưu hóa

Numerical Optimization

3 I
2 Thống kê Bayes

Bayesian Statistics

3 II
3 Giải tích ngẫu nhiên

Stochastic Calculus

3 II
4 Khai phá dữ liệu

Data Mining

3 I
5 Mô hình cân bằng động ngẫu nhiên

DSGE Modelling

3 II
6 Quản trị rủi ro định lượng

Quantitative Risk Management

3 II
7 Phân tích dữ liệu tài chính

Financial Data Analysis

3 I
8 Phân tích dữ liệu cho khoa học xã hội

Data Analysis for Social Scientists

3 I
  3. KIẾN THỨC CHUYÊN NGÀNH 12
  3.1. Các học phần bắt buộc 6
12 1 Các kỹ thuật mô phỏng trong Kinh tế và Tài chính

Simulation Techniques in Economics and Finance

3 II
13 2 Kinh tế lượng nâng cao

Advanced Econometrics

3 II
  3.2. Các học phần lựa chọn 6
14
15
Nhóm học phần định hướng toán kinh tế  
1 Học máy trong Kinh tế

Machine learning in Economics

3 II
2 Kinh tế tài chính và tiền tệ

Financial and Monetary Economics

3 II
3 Phân tích chính sách vĩ mô

Macroeconomic Analysis and Policymaking

3 III
Nhóm học phần định hướng toán tài chính
1 Định giá quyền chọn

Option Pricing

3 II
2 Chứng khoán có dòng thu nhập cố định

Fixed-Income Security

3 III
3 Cấu trúc vi mô của thị trường

Market Microstructure

3 III
  4. Chuyên đề nghiên cứu và luận văn tốt nghiệp 15
16 1 Chuyên đề nghiên cứu 1
Research Topic 1
3 III
17 2 Chuyên đề nghiên cứu 2
Research Topic 2
3 III
18 3 Đề án tốt nghiệp
Thesis
9 III
    Tổng số tín chỉ   60