Nguyễn Thị Liên

Họ tên
Nguyễn Thị Liên
Bộ môn:
Toán tài chính
Học vị:
Thạc sỹ
Chức danh:
Giảng viên
Chức vụ:
Giảng viên
Liên hệ:
Lientkt@neu.edu.vn

QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO
  • 10/2011 -12/2013: Thạc sỹ điều khiển học kinh tế –  Đại học Kinh tế Quốc dân. Đề tài nghiên cứu: “Ứng dụng mô hình Fama- French với yếu tố ngành trên thị trường chứng khoán Việt nam”.
  • 09/2003 – 06/2007: Cử nhân Kinh tế (chuyên ngành Toán Tài chính) – Đại học Kinh Tế Quốc Dân. Đề tài nghiên cứu: “Xác định danh mục đầu tư tại công ty Tài chính Bưu điện”.
QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
  • 05/2007 – 04/2008: Kế toánCông ty Cổ phần Kính Vạn Hoa
  • 05/2008 – nay: Giảng viên – Khoa Toán Kinh tế, Đại học Kinh tế Quốc dân.

MÔN HỌC GIẢNG DẠY

  • Quản trị rủi ro
  • Mô hình tài chính quốc tế
  • Mô hình định giá tài sản tài chính
  • Kinh tế lượng
  • Xác suất thống kê
CHỨNG CHỈ
  • 08/2013: Chứng chỉ trường hè về “Quản trị rủi ro trong tài chính và bảo hiểm” được cấp bởi đại học Toulouse – Cộng hòa Pháp và Đại học Kinh tế Quốc dân – Việt Nam.
KỸ NĂNG
  • Kinh nghiệm với phần mềm lập trình và sử dụng SPSS, R, STATA, SAS.
  • Xử lý số liệu và phân tích thống kê.
  • Mô hình hóa các vấn đề trong kinh tế, tài chính và ngân hàng.

BIÊN SOẠN TÀI LIỆU

  • 08/2016: Thành viên biên soạn bài giảng “Quản trị rủi ro”, NXB Đại học Kinh tế Quốc Dân.

TẠP CHÍ ĐÃ CÔNG BỐ

  • 10/2018: Nguyễn Thị Liên, Nguyễn Thị Thu Trang, Nguyễn Chiến Thắng, “Phương pháp học máy trong phát hiện gian lận thẻ tín dụng – một nghiên cứu thực nghiệm”, Tạp chí Kinh tế và Phát triển, số 256(II), tháng 10/2018
  • 04/2016:  Phạm Lệ Mỹ, Nguyễn Thị Liên. “Mô hình Fama-French cho danh mục các cổ phiếu trên sàn HOSE – Với phương pháp ước lượng hồi quy phân vị”. Tạp chí Khoa học Đại học Huế số T.118.
  • 05/2011: Ngô Văn Thứ, Nguyễn Thị Liên. “Phương pháp tiếp cận hàm sản xuất và mô hình tăng trưởng dự báo cầu lao động”.Tạp trí Kinh tế và phát triển số 167, tháng 5/2011
CÔNG BỐ HỘI THẢO
  • 12/2017: Vu Duy Thanh, Nguyen Thi Lien, Nguyen Thi Thu Trang,“Statistical and Machine learning approaches in estimating probalility of default in commercial bank under Basel II and the prospect of applicaton in Vietnam”, the second Vietnam International Applied Mathematics VIAMC, 12/2017.
  • 12/2015: Hoàng Đức Mạnh, Nguyễn Thị Liên, Võ Văn Tùng. “Nghiên cứu mô hình định giá tài sản vốn CAPM – Tiếp cận phương pháp Copula trong điều kiện thị trường chứng khoán Việt Nam”. Kỷ yếu Hội nghị ứng dụng toán học toàn quốc lần thứ IV.
  • 05/2013: Ngô Văn Thứ, Nguyễn Thị Liên, Phạm Thị Nga. “Ứng dụng mô hình Fama-French với yếu tố ngành trên thị trường chứng khoán Việt Nam”. Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc gia:”Đào tạo và sử dụng toán học trong kinh tế xã hội”.
  • 05/2013: Trần Trọng Nguyên, Nguyễn Thị Liên, Phạm Thị Nga. “Ứng dụng hợp đồng swaps trong phòng hộ rủi ro”. Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc gia:”Đào tạo và sử dụng toán học trong kinh tế xã hội”.

ĐỀ TÀI CÁC CẤP

  • 2018: Chủ nhiệm đề tài “Application of Bayesian method to measure credit risk in Vietnam commercial banks – A Case study of Maritime Bank”, KTQD/E2018.10
  • 2018: Thành viên đề tài: Ước lượng tham số rủi ro LGD cho các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam”,KTQD/E2018.8.
  • 2017: Thành viên đề tài: “Ứng dụng phương pháp thống kê Bayes trong phân tích và đánh giá rủi ro của cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam”, KTQD/2017
  • 2016: Chủ nhiệm đề tài: “Áp dụng mô hình CAPM – COPULA nhằm định giá tài sản vốn trên thị trường chứng khoán Việt Nam,KTQD/V16.01.2016.
  • 2013: Chủ nhiệm đề tài: “Ứng dụng hợp đồng swap trong phòng ngừa rủi ro tại các ngân hàng thương mại ở VN”, KTQD/V11.023.
  • 2011: Thành viên đề tài cấp bộ: “Vận dụng phương pháp mô phỏng ngẫu nhiên trong phân tích và đánh giá rủi ro tài chính tại các ngân hàng thương mại”, B.2010.06.153.
DỰ ÁN THAM GIA
  • 2019: Thành viên đề tài nghiên cứu dự án “Xây dựng chỉ số đo lường khả năng thích ứng thị trường của BIDV“,
  • 2017: Giảng viên tham gia giảng dạy khóa đào tạo “Phần mềm SAS ứng dụng trong Xây dựng mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng” tại ngân hàng TMCP Quân Đội.
  • 2016: Thành viên tham gia xử lý số liệu dự án “Tăng cường năng lực xây dựng chính sách dựa vào bằng chứng để cải thiện công bằng trong y tế ở Việt Nam”, Bộ y tế, Việt Nam.
  • 2011: Thành viên tham gia dự án “Phương pháp tiếp cận hàm sản xuất và mô hình tăng trưởng dự báo cầu lao động” Bộ Lao động, Việt Nam.