Chương trình đào tạo Ngành và Chuyên ngành (cũ)

Từ Khóa 61 chương trình đào tạo có những thay đổi

Giới thiệu ngành Toán kinh tế

Ngành Toán kinh tế (Mathematical Economics Major – MEM) là một Ngành thuộc Khối ngành Kinh tế, được chính thức thành lập theo Quyết định số 557 của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, ban hành ngày 29 tháng 6 năm 2012, với tên gọi ban đầu là Ngành Toán ứng dụng trong kinh tế (Applied Mathematics in Economics). Quyết định này công bố Bộ chương trình đại học hệ Chính quy của 16 ngành trong trường ĐHKTQD, đào tạo theo hệ thống tín chỉ, bắt đầu áp dụng từ khóa 54, trong đó có Ngành Toán ứng dụng trong kinh tế. Sau đó, năm 2018, tên gọi ngành Toán ứng dụng trong kinh tế được đổi thành ngành Toán kinh tế.

Hiện nay (2012), Ngành Toán kinh tế bao gồm hai Chuyên ngành:

– Chuyên ngành Toán kinh tế (Mathematical Economics Specification)

– Chuyên ngành Toán tài chính (Mathematical Finance Specification)

Nội dung chương trình đào tạo chuyên ngành được xây dựng từ khi thành lập chuyên ngành, liên tục được cập nhật sửa đổi để phù hợp với xu thế hiện đại.

 

Chương trình đào tạo Ngành Toán Ứng dụng trong Kinh tế (2012)

Chương trình đào tạo Ngành Toán ứng dụng trong kinh tế

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH TOÁN ỨNG DỤNG TRONG KINH TẾ
(UNDERGRADUATE CURRICULUM FOR APPLIED MATHEMATICS IN ECONOMICS MAJOR)

TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO (EDUCATION LEVEL: ĐẠI HỌC (UNDERGRADUATE)
NGÀNH ĐÀO TẠO (MAJOR) : TOÁN ỨNG DỤNG TRONG KINH TẾ
APPLIED MATHEMATICS IN ECONOMICS (AMIE)
MÃ NGÀNH ĐÀO TẠO (MAJOR CODE): 52110106
LOẠI HÌNH ĐÀO TẠO (EDUCATION TYPE): CHÍNH QUY (OFFICAL FULL-TIME)

 

1 MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
1.1. Mục tiêu chung:
Đào tạo cử nhân đại học về Toán ứng dụng trong kinh tế có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt; có kiến thức cơ bản về kinh tế – xã hội, quản lý và quản trị kinh doanh; có kiến thức chuyên sâu về Toán ứng dụng trong kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh; có tư duy nghiên cứu độc lập; có năng lực tự học tập bổ sung kiến thức, nâng cao trình độ chuyên môn thích nghi với sự thay đổi của môi trường làm việc.
1.2. Mục tiêu cụ thể
– Về kiến thức: Cử nhân ngành Toán ứng dụng trong kinh tế có đủ kiến thức toán học, kinh tế và quản trị kinh doanh đáp ứng yêu cầu mô hình hóa, phân tích, dự báo trong việc xây dựng chính sách; lựa chọn quyết định quản lý, điều hành có căn cứ khoa học dựa trên việc kết hợp phân tích định tính và phân tích định lượng bằng việc sử dụng các phương pháp, công cụ phân tích dữ liệu hiện đại, cập nhật.
– Về kỹ năng: Biết vận dụng hệ thống các kiến thức được trang bị để tổ chức các hoạt động nghiên cứu, khảo sát, tổng hợp dữ liệu, lập và trình bày các báo cáo theo các yêu cầu của công tác quản lý; có các kỹ năng mô hình hóa và phân tích các vấn đề kinh tế – xã hội; sử dụng tốt các kỹ thuật phân tích dữ liệu, dự báo với sự trợ giúp của các phần mềm chuyên dụng: Eviews, SPSS, Winstata, Gamside, Matlab, MetaStock,….; có kỹ thuật lập trình, mô phỏng ngẫu nhiên đáp ứng yêu cầu nghiên cứu lý thuyết và ứng dụng.
 – Về thái độ: Có đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp; chấp hành đúng pháp luật Nhà nước; cầu thị, nghiêm túc và trung thực trong học tập, nghiên cứu và làm việc.
 – Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp: Cử nhân ngành Toán ứng dụng trong kinh tế có khả năng phân tích, quản lý và tư vấn trong các cơ quan Bộ ngành,  Định chế tài chính, các doanh nghiệp thuộc mọi loại hình của nền kinh tế và các tổ chức kinh tế, xã hội; Nghiên cứu viên, Giảng viên về toán ứng dụng tại các viện nghiên cứu, các trường đại học và cao đẳng kinh tế.
 – Trình độ ngoại ngữ và tin học: Đạt chuẩn về trình độ ngoại ngữ, trình độ tin học theo công bố chung của Trường Đại học Kinh tế quốc dân đối với khối không chuyên ngoại ngữ, tin học. Ngoài ra, có khả năng sử dụng ngôn ngữ lập trình và khai thác tốt các phần mềm phục vụ nghiên cứu và ứng dụng.
2 THỜI GIAN ĐÀO TẠO: 4 năm
3 KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TOÀN KHÓA: 125 – 128 tín chỉ
4 ĐỐI TƯỢNG  TUYỂN: Theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo
5 QUY TRÌNH ĐÀO TẠO, ĐIỀU KIỆN  TỐT NGHIỆP:
Đào tạo theo học chế tín chỉ, tích lũy đủ số tín chỉ theo quy định của chương trình đào tạo
6 THANG ĐIỂM: Thang điểm 10 kết hợp với thang điểm chữ

 

7 NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
7.1. Kiến thức giáo dục đại cương
(không kể GD Thể chất và GD Quốc phòng)
47 tín chỉ
7.1.1. Phần bắt buộc
35 tín chỉ
7.1.2. Phần lựa chọn của trường
12  tín chỉ
7.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp 78 – 81 tín chỉ
7.2.1. Kiến thức bắt buộc của trường
9 tín chỉ
7.2.2. Kiến thức chung của ngành
25 tín chỉ
7.2.3. Kiến thức lụa chọn của ngành
12 tín chỉ
7.2.4. Kiến thức chuyên ngành
22 – 25 tín chỉ
7.2.5. Chuyên đề thực tập
10 tín chỉ

8. CÁC MÔN HỌC

TT  Cấu trúc kiến thức – Các môn học Tên tiếng  Anh  Mã
Bộ môn
Số
Tín chỉ
 A  KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG
: 47 tín chỉ
FUNDAMENTAL EDUCATION
47 credits
 I  Phần bắt buộc: 33 tín chỉ Fixed subjects: 33 credits
1  1  Những nguyên lý cơ bản của CN Mác-Lênin 1 Basic Principles of Maxism – Leninnism 1 LLNL 2
2  2  Những nguyên lý cơ bản của CN Mác-Lênin 2 Basic Principles of Maxism – Leninnism 2 LLNL 3
 3  3  Tư tưởng Hồ Chí Minh Ho Chi Minh Ideology LLTT 2
 4  4  Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam VietNam communist party’s political revolution roadmap LLDL 3
 5  5  Ngoại ngữ Foreign Language NNKC 9
 6  6  Đại số tuyến tính Linear algebra TOCB 3
 7  7  Giải tích A1 Analysis 1  TOCB 3
 8  8  Giải tích A2 Analysis 2  TOCB 3
 9  9  Lý thuyết xác suất Probability Theory  TOKT 3
 10  10  Pháp luật đại cương Fundamental Laws  LUCS 2
 11  11  Tin học đại cương Basic Informatics  TIKT 3
 12  Giáo dục thể chất (yêu cầu đạt, không tính vào điểm chung) Physical Education  GDTC
 13  Giáo dục quốc phòng (yêu cầu đạt, không tính vào điểm chung) Defense Education  GDQP
 II Kiến thức lựa chọn chung của trường ; 12 tín chỉ University’s subjects: 12 credits
 12  1  Kinh tế vi mô 1 Microeconomics 1 KHMI 3
 13  2  Kinh tế vĩ mô 1 Marcoeconomics 1 KHMA 3
 14  3  Quản lý học Essentials of  Management QLKT 3
 15  4  Quản trị kinh doanh Business Management QTTH 3
 B KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP: 68 tín chỉ EXPERT EDUCATION
: 68 credits
 I Kiến thức chung bắt buộc của trường: 9 tín chỉ University’s fixed subjects: 9 credits
 16  1  Kinh tế lượng 1 Econometrics 1 TOKT 3
 17  2  Lý thuyết tài chính tiền tệ 1 Monetary and Financial Theories 1 NHLT 3
 18  3  Nguyên lý kế toán Accounting Principles KTKE 3
 II Kiến thức chung của ngành :
25 tín chỉ
Major fixed subjects: 25 credits
 19  1  Giải tích A3 Analysis 3 TOCB 2
 20  2  Thống kê toán Mathematical Statistics TOKT 3
 21  3  Lý thuyết mô hình toán kinh tế 1 Mathematical Economic Modeling 1 TOKT 3
 22  4  Kinh tế lượng 2 Econometrics 2 TOKT 3
 23  5  Tối ưu hóa 1 Optimization 1 TOKT 3
 24  6  Tối ưu hóa 2 Optimization 2 TOKT 2
 25  7  Phân tích thống kê đa biến 1 Multivariate Statistical Analysis 1 TOKT 3
 26  8  Kinh tế vi mô 2 Mircoeconomics 2 KHMI 3
 27  9  Kinh tế vĩ mô 2 Marcoeconomics 2 KHMA 3
III Kiến thức lựa chọn của ngành : 12
(Chọn một môn trong tổ hợp)
Major optional subjects: 12 credits
28  1 Nguyên lý thống kê
Dân số và phát triển
Lịch sử các học thuyết kinh tế
Priciples of Statistics
Population and Development
History of Economic Theories
MTKT
NLDS
LLNL
2
29  2 Tiếng Anh ngành Toán UDTKT
Pháp luật kinh doanh
An sinh xã hội
English for AMIE
Business law
Social Security
TOKL
LUKD
BHKT
2
30  3 Kinh tế và quản lý công nghiệp
Kinh tế phát triển
Kinh tế thương mại và dịch vụ
Industrial Econ. and Management
Development economics
Trade and Service Economics
QTKD
PTKT
TMKT
2
31  4 Kinh tế bảo hiểm
Kinh tế đầu tư
Lý thuyết tài chính tiền tệ 2
Insurance Economics
Investment Economics
Monetary and Financial Theories 2
BHKT
DTKT
NHLT
2
32  5 Ngân hàng thương mại
Thương mại quốc tế
Tài chính công
Commercial Bank
International Trade
Public Fnance
NHTM
TMQT
NHLT
2
33  6 Quản trị nhân lực
Quản trị tài chính
Marketing căn bản
Human Resource Management
Financial Management
Principles of Marketing
NLQT
NHTC
MKMA
2
IV Kiến thức chuyên ngành : 22 – 25 tín chỉ Specification subjects: 22-25 credits
Xây dựng cho từng chuyên ngành
43 V Chuyên đề Tốt nghiệp : 10 tín chỉ Final Thesis TOKT 10
Ngoại ngữ: Không tính điểm.
Sinh viên đạt chuẩn mới đủ điều kiện tốt nghiệp;
SV được miễn kiểm tra nếu có chứng chỉ ngoại ngữ theo quy định.

 

 

Giới thiệu Chuyên ngành Toán Kinh tế (2012)

Chuyên ngành Toán kinh tế

Toán kinh tế (Mathematical Economics) là một lĩnh vực của Kinh tế, sử dụng các công cụ và phương pháp toán học để phân tích, đánh giá các vấn đề kinh tế, kinh doanh. Công cụ toán học cho phép các nhà kinh tế phân tích suy luận định lượng và xây dựng các mô hình đánh giá, dự báo về kinh tế, kinh doanh trong tương lai. Với lợi thế sử dụng phương pháp Toán học hiện đại, sức mạnh của máy tính, dữ liệu lớn, ngành Toán kinh tế có rất nhiều ứng dụng trong phân tích định lượng, và là một phần quan trọng không thể thiếu trong kinh tế. Một trong những khoa học quan trọng của Toán kinh tế chính là Kinh tế lượng: là sự kết hợp của các phương pháp thống kê, toán học và các lý thuyết kinh tế học.

Toán kinh tế dựa trên các mô hình toán học trong kinh tế, các nguồn dữ liệu thống kê để phân tích và dự báo các hành vi kinh tế. Các nghiên cứu Toán kinh tế cho phép các nhà kinh tế giải thích các hiện tượng kinh tế và dần trở thành một phần cốt yếu trong việc phân tích các lý thuyết. Khi cần so sánh phân tích các mô hình khác nhau và cần có kết quả thực nghiệm, Toán kinh tế trở thành một phần không thể thiếu. Với phân tích kinh tế lượng, các mô hình lý thuyết và các dữ liệu trở thành công cụ và nguồn lực hữu ích cho phân tích chính sách và ra quyết định trong nhiều lĩnh vực. Từ các phân tích định tính, các kết quả định lượng góp phần làm rõ ràng hơn quyết định, và dự báo chính xác hơn. Các chính, quyết định kinh tế không thể được đưa ra khi chưa có các phân tích định lượng minh chứng cho kết quả.

Tại Việt Nam, Đại học Kinh tế quốc dân là nơi duy nhất đào tạo chuyên ngành Toán kinh tế, tại khoa Toán kinh tế.

Khoa Toán kinh tế đã đào tạo chuyên ngành Toán kinh tế từ năm 1968, với hơn một nghìn cử nhân đã tốt nghiệp và làm việc trong rất nhiều lĩnh vực kinh tế – xã hội: kinh tế, kinh doanh, tài chính, ngân hàng, các doanh nghiệp, các viện nghiên cứu, các cơ sở đào tạo.

Chương trình đào tạo Chuyên ngành Toán Kinh tế (2012)

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHUYÊN NGÀNH TOÁN KINH TẾ
(UNDERGRADUATE CURRICULUM FOR MATHEMATICAL  ECONOMICS)

TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO (LEVEL OF EDUCATION): ĐẠI HỌC (UNDERGRADUATE)
NGÀNH ĐÀO TẠO (MAJOR): TOÁN KINH TẾ
(MATHEMATICAL ECONOMICS)
MÃ NGÀNH ĐÀO TẠO (CODE):
CHUYÊN NGÀNH (SPECIALITY): TOÁN KINH TẾ (MATHEMATICAL ECONOMICS)
MÃ CHUYÊN NGÀNH (CODE):
LOẠI HÌNH ĐÀO TẠO (TYPE OF EDUCATION): CHÍNH QUY (FULL-TIME)

 

1   MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
1.1. Mục tiêu chung:
Đào tạo cử nhân đại học chuyên ngành Toán kinh tế có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt; có kiến thức cơ bản về kinh tế – xã hội, quản lý và quản trị kinh doanh; có kiến thức chuyên sâu về Toán ứng dụng trong kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh; có tư duy nghiên cứu độc lập; có năng lực tự học tập bổ sung kiến thức, nâng cao trình độ chuyên môn thích nghi với sự thay đổi của môi trường làm việc.
1.2. Mục tiêu cụ thể
– Về kiến thức: Cử nhân chuyên ngành Toán kinh tế có đủ kiến thức toán học, kinh tế và quản trị kinh doanh đáp ứng yêu cầu mô hình hóa, phân tích, dự báo trong việc xây dựng chính sách; lựa chọn quyết định quản lý, điều hành có căn cứ khoa học dựa trên việc kết hợp phân tích định tính và phân tích định lượng bằng việc sử dụng các phương pháp, công cụ phân tích dữ liệu hiện đại, cập nhật.
– Có kiến thức chuyên sâu về mô hình hóa, các phương pháp định lượng trong phân tích và dự báo kinh tế – xã hội.
– Về kỹ năng: Biết vận dụng hệ thống các kiến thức được trang bị để tổ chức các hoạt động nghiên cứu, khảo sát, tổng hợp dữ liệu, lập và trình bày các báo cáo theo các yêu cầu của công tác quản lý; có các kỹ năng mô hình hóa và phân tích các vấn đề kinh tế – xã hội; sử dụng tốt các kỹ thuật phân tích dữ liệu, dự báo với sự trợ giúp của các phần mềm chuyên dụng: Eviews, SPSS, Winstata, Gamside, Matlab, MetaStock,….; có kỹ thuật lập trình, mô phỏng ngẫu nhiên đáp ứng yêu cầu nghiên cứu lý thuyết và ứng dụng. Có kỹ năng xây dựng và phân tích các mô hình toán học giải quyết các bài toán liên ngành, các bài toán trong các lĩnh vực kinh tế – xã hội cụ thể (thị trường hàng hóa – dịch vụ; thị trường lao động; thị trường tài chính – tiền tệ; đánh giá chính sách … ).
 – Về thái độ: Có đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp; chấp hành đúng pháp luật Nhà nước; cầu thị, nghiêm túc và trung thực trong học tập, nghiên cứu và làm việc.
 – Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp: Cử nhân chuyên ngành Toán kinh tế có khả năng phân tích, quản lý và tư vấn trong các cơ quan Bộ ngành,  Định chế tài chính, các doanh nghiệp thuộc mọi loại hình của nền kinh tế và các tổ chức kinh tế, xã hội; Nghiên cứu viên, Giảng viên về toán ứng dụng tại các viện nghiên cứu, các trường đại học và cao đẳng kinh tế. Phát huy tác dụng tốt ở các vị trí:
– Chuyên viên phân tích, dự báo và quản trị rủi ro trong các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp,
– Chuyên viên phân tích chính sách,
– Xây dựng và điều hành các tổ chức tư vấn kinh tế – xã hội, các doanh nghiệp.
 – Trình độ ngoại ngữ và tin học: Đạt chuẩn về trình độ ngoại ngữ, trình độ tin học theo công bố chung của Trường Đại học Kinh tế quốc dân đối với khối không chuyên ngoại ngữ, tin học. Ngoài ra, có khả năng sử dụng ngôn ngữ lập trình và khai thác tốt các phần mềm phục vụ nghiên cứu và ứng dụng.
2 THỜI GIAN ĐÀO TẠO: 4 năm
3 KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TOÀN KHÓA: 126 tín chỉ
4 ĐỐI TƯỢNG  TUYỂN SINH:
Theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT về tuyển sinh hệ chính quy
5 QUY TRÌNH ĐÀO TẠO, ĐIỀU KIỆN  TỐT NGHIỆP:
Đào tạo theo học chế tín chỉ, tích lũy đủ số tín chỉ theo quy định của chương trình đào tạo
6 THANG ĐIỂM: Thang điểm 10, thang điểm 4 và thang điểm chữ

 

7 NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
7.1. Kiến thức giáo dục đại cương
(không kể GDTC và GDQP)
47 tín chỉ
7.1.1. Phần bắt buộc
35 tín chỉ
7.1.2. Phần lựa chọn của trường
12  tín chỉ
7.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp 79 tín chỉ
7.2.1. Kiến thức bắt buộc của trường
9 tín chỉ
7.2.2. Kiến thức chung của ngành
26 tín chỉ
7.2.3. Kiến thức lụa chọn của ngành
12 tín chỉ
7.2.4. Kiến thức chuyên ngành
22 tín chỉ
7.2.5. Chuyên đề thực tập
10 tín chỉ

8. CÁC MÔN HỌC

TT  Cấu trúc kiến thức – Các môn học Tên tiếng  Anh
Bộ môn
Số
Tín chỉ
 A  KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG : 47 tín chỉ
 I  Phần bắt buộc: 35 tín chỉ
1  1  Những nguyên lý cơ bản của CN Mác-Lênin 1 Principles of Maxism – Leninnism 1 LLNL 2
2  2  Những nguyên lý cơ bản của CN Mác-Lênin 2 Principles of Maxism – Leninnism 2 LLNL 3
 3  3  Tư tưởng Hồ Chí Minh Ho Chi Minh Ideology LLTT 2
 4  4  Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam Political revolution roadmap of the Communist party of VietNam LLDL 3
 5  5  Ngoại ngữ Foreign Language NNKC 9
 6  6  Đại số Linear algebra TOCB 3
 7  7  Giải tích 1 Analysis 1  TOCB  2
 8  8  Giải tích 2 Analysis 2  TOCB  3
 9  9  Lý thuyết xác suất Probability Theory  TOKT  3
 10  10  Pháp luật đại cương Fundamental Laws  LUCS 2
 11  11  Tin học đại cương Basic Informatics  TIKT 3
 12  Giáo dục thể chất (yêu cầu đạt, không tính vào điểm chung) Physical Education  GDTC
 13  Giáo dục quốc phòng (yêu cầu đạt, không tính vào điểm chung) Defense Education  GDQP
 II  Kiến thức lựa chọn chung của trường ; 12 tín chỉ
 12  1  Kinh tế vi mô 1 Microeconomics 1 KHMI  3
 13  2  Kinh tế vĩ mô 1 Marcoeconomics 1 KHMA  3
 14  3  Quản lý học 1 Essentials of  Management 1 QLKT  3
 15  4  Quản trị kinh doanh 1 Business Management 1 QTTH  3
 B  KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP: 68 tín chỉ
 I  Kiến thức chung bắt buộc của trường: 9 tín chỉ
 16  1  Kinh tế lượng 1 Econometrics 1 TOKT  3
 17  2  Lý thuyết tài chính tiền tệ 1 Monetary and Financial Theories 1 NHLT  3
 18  3  Nguyên lý kế toán Accounting Principles KTKE  3
 II  Kiến thức chung của ngành : 25 tín chỉ
 19  1  Giải tích 3 Analysis 3 TOCB 3
 20  2  Thống kê toán Mathematical Statistics TOKT 3
 21  3  Lý thuyết mô hình toán kinh tế 1 Mathematical Economic Modeling 1 TOKT 3
 22  4  Kinh tế lượng 2 Econometrics 2 TOKT 3
 23  5  Tối ưu hóa 1 Optimization 1 TOKT 3
 24  6  Tối ưu hóa 2 Optimization 2 TOKT 2
 25  7  Phân tích thống kê nhiều chiều 1 Multivariate Statistical Analysis 1 TOKT 3
 26  8  Kinh tế vi mô 2 Mircoeconomics 2 KHMI 3
 27  9  Kinh tế vĩ mô 2 Marcoeconomics 2 KHMA 3
III Kiến thức lựa chọn của ngành : 12
(Chọn một môn trong tổ hợp)
28  1 Lịch sử các học thuyết kinh tế
Nguyên lý thống kê
Dân số và phát triển
History of Economic Theories
Priciples of Statistics
Population and Development
LLNL
MTKT
NLDS
2
29  2 An sinh xã hội
Tiếng Anh ngành Toán UDTKT
Pháp luật kinh doanh
Social Security
English for AMIE
Business law
BHKT
TOKL
LUKD
2
30  3 Kinh tế nông nghiệp
Kinh tế phát triển
Kinh tế và quản lý công nghiệp
Kinh tế thương mại
Agricultural economics
Development economics
Industrial Econ. and Management
Trade Economics
TNKT
PTKT
QTKD
TMKT
2
31  4 Kinh tế bảo hiểm
Lý thuyết tài chính tiền tệ 2
Kinh tế đầu tư
Insurance Economics
Monetary and Financial Theories 2
Investment Economics
BHKT
NHLT
DTKT
2
32  5 Thương mại quốc tế
Tài chính công
Ngân hàng thương mại
International Trade
Public Fnance
Commercial Bank
TMQT
NHLT
NHTM
2
33  6 Quản trị nhân lực
Quản trị tài chính
Marketing căn bản
Human Resource Management
Financial Management
Principles of Marketing
NLQT
NHTC
MKMA
2
IV Kiến thức chuyên ngành : 22 tín chỉ
Phần bắt buộc: 14 tín chỉ
34  1 Lý thuyết mô hình Toán Kinh tế 2 Mathematical Economic Modeling 2 TOKT 3
35  2 Phân tich thống kê nhiều chiều 2 Multivariate Statistical Analysis 2 TOKT 2
36  3 Phân tích chuỗi thời gian trong TC Time series analysis in finance TOKT 3
37  4 Mô hình phân tích, định giá tài sản tài chính 1 The models for analysing and evaluating finance asset 1 TOTC 3
38  5 Mô hình ứng dụng Applied mathematical models TOKT 3
Phần tự chọn : 8 tín chỉ
39  1 Mô hình I/O
Mô hình cân bằng
Điều khiển học kinh tế
Input / Ouput model
Equilibrium model
Cybernetic economics
TOKT
TOKT
TOKT
2
40  2 Lý thuyết trò chơi
Mô hình tài chính quốc tế
CĐề: Phương pháp tính
Game theory
International finance models
Numerical analysis
TOKT
TOTC
TOKT
2
41  3 Mô hình tuyến tính tổng quát
CĐề: Phân tích số liệu định tính
Quản trị rủi ro
Generalized linear model
Categorical data analysis
Risk management
TOKT
TOKT
NHTM
2
42  4 Mô hình phân tích số liệu mảng
CĐề: Mô phỏng ngẫu nhiên
CĐề: Phân tích kỹ thuật trong TC
Panel data analysis models
Stochastic simulation
Technical analysis in finance
TOKT
TOTC
TOTC
2
43 V Chuyên đề Thực tập Intership programme TOKT 10
Ngoại ngữ: Không tính điểm.
Sinh viên đạt chuẩn mới đủ điều kiện tốt nghiệp;
SV được miễn kiểm tra nếu có chứng chỉ ngoại ngữ theo quy định.

./.

 

Sơ đồ đào tạo Chuyên ngành Toán Kinh tế (2012)

SƠ ĐỒ THAM KHẢO CÁC HỌC PHẦN CỦA CHUYÊN NGÀNH TOÁN KINH TẾ

Bắt đầu từ Khóa 59

Lưu ý: Thứ tự học kỳ trong sơ đồ có thể có một số thay đổi tùy theo tình hình thực tế

(Nhấn vào để phóng to)

 

Giới thiệu Chuyên ngành Toán Tài chính (2012)

Chuyên ngành Toán tài chính

Chuyên ngành toán tài chính (Mathematical Finance) là một trong những chuyên ngành sâu của Kinh tế toán với sự kết hợp giữa Tài chính học và Toán học. Ra đời vào những năm 50 của thế kỷ XX, chuyên ngành này đã đóng góp vai trò quan trọng trong việc hiện đại hoá nghiên cứu tài chính, ngân hàng và bảo hiểm. Hàng loạt các giải thưởng lớn về kinh tế, đặc biệt là các giải Nobel Kinh tế vào cuối thế kỷ XX đã được trao cho các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực này.

Tại Việt Nam, chuyên ngành toán tài chính thuộc nhóm ngành kinh tế, bậc cử nhân đã đào tạo từ khoá học 2001-2002, nơi đào tạo chính quy duy nhất hiện nay là Khoa toán Kinh tế, trường Đại học Kinh tế Quốc dân.

Mục tiêu đào tạo của chuyên ngành

Đào tạo Cử nhân Kinh tế có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khoẻ tốt; nắm vững kiến thức cơ bản về kinh tế- xã hội; có năng lực chuyên môn về kinh tế, có khả năng phân tích, hoạch định chính sách và giải quyết các vấn đề kinh tế thuộc các lĩnh vực, các cấp khác nhau của nền kinh tế quốc dân. Các cử nhân kinh tế ngành Toán tài chính có khả năng nghiên cứu, phân tích và tư vấn tài chính trên cơ sở ứng dụng các phương pháp toán học, xử lý dữ liệu và kỹ thuật tính toán hiện đại. Ngoài kiến thức cơ bản về Tài chính học còn được trang bị các kiến thức tài chính hiện đại như: Phân tích định giá tài sản tài chính, chứng khoán phái sinh, doanh nghiệp., phân tích rủi ro, quản lý danh mục đầu tư và dự báo tài chính.

Giống như sinh viên các chuyên ngành kinh tế khác, sinh viên chuyên ngành Toán tài chính được trang bị đầy đủ các kiến thức cơ bản và cơ sở về Kinh tế học, Toán kinh tế, Lý thuyết tài chính tiền tệ, các kiến thức về nghiệp vụ ngân hàng thương mại, Tài chính công ty, Kinh tế bảo hiểm, Kinh tế đầu tư…….. Với mục đích đào tạo các chuyên gia kinh tế hiện đại trong lĩnh vực Tài chính về kiến thức Toán học sinh viên Toán Tài Chính được trang bị một khối lượng kiến thức Toán học tương đối đầy đủ. Về các kiến thức chuyên ngành Toán tài chính trang bị một khối lượng kiến thức Tài chính hiện đại dựa trên cơ sở mô hình hoá, phân tích dữ liệu và dự báo.

Tất cả các nội dung của các môn học được xây dựng trên cơ sở các chương trình Âu – Mỹ có tính cập nhật cao. Các môn học và các kỹ năng ứng dụng được trang bị cùng các phần mềm chuyên dụng tiêu chuẩn quốc tế ( Eviews, SPSS, Winstata, Gams, Mathematical…)

Với chương trình đào tạo này sinh viên chuyên ngành Toán tài chính có khả năng tiếp cận hiện đại trong các lĩnh vực.

Các lĩnh vực tiếp cận

  • Phân tích đầu tư chứng khoán và môi giới với các lớp mô hình định lượng, ngẫu nhiên các khả năng dự báo tốt.
  • Phân tích rủi ro trong các hoạt động ngân hàng đặc biệt là rủi ro tín dụng.
  • Đầu tư tài chính và bảo hiểm.
  • Mô hình hoá hoạt động tài chính của công ty với việc định giá công ty, dự báo nguồn vốn và hiệu quả hoạt động trong tương lai cũng như các nguy cơ có thể xảy ra.
  • Kinh doanh ngoại hối; các mô hình kinh tế vĩ mô khác.
  • Mô hình hoá và phân tích các quá trình kinh tế xã hội.
  • Phân tích thống kê và dự báo đối với các quá trình kinh tế xã hội.
  • Thiết lập và giải các bài toán tác nghiệp trong các lĩnh vực kinh tế xã hội.

Sự khác biệt trong hệ thống đào tạo của chuyên ngành này chính là: Hệ thống kiến thức toán học tương đối đầy đủ, đặc biệt là kiến thức mô hình hoá kinh tế, phân tích dữ liệu và hệ thống kiến thức kinh tế học, tài chính học hiện đại cho phép mô hình hoá và tính toán cụ thể các quan hệ, sự tác động của các nhân tố kinh tế xã hội và thể chế đến các hoạt động kinh tế nói chung và các hoạt động tài chính nói riêng. Một hệ thống chương trình hiện đại với tiếp cận mở cũng cho phép các cử nhân toán tài chính tiếp cận dễ dàng hơn với các loại hàng hoá mới trên thị trường tài chính cũng như cơ cấu và hình thức hoạt động ngày càng phức tạp cuả thị trường này. Thực tế các cử nhân khoá 1 và khoá 2 của chuyên ngành Toán tài chính đã bước đầu tạo dựng được vị trí của mình tại các ngân hàng thương mại, các công ty tài chính và bảo hiểm, các cơ sở hoạt động kinh doanh, môi giới cũng như đào tạo trong lĩnh vực thị trường chứng khoán.

Chương trình đào tạo Chuyên ngành Toán Tài chính (2012)

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHUYÊN NGÀNH TOÁN TÀI CHÍNH
(UNDERGRADUATE CURRICULUM FOR MATHEMATICAL  FINANCE)

TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO (LEVEL OF EDUCATION) ĐẠI HỌC (UNDERGRADUATE)
NGÀNH ĐÀO TẠO (MAJOR): TOÁN ỨNG DỤNG TRONG KINH TẾ
(APPLIED MATHEMATICS IN ECONOMICS)
MÃ NGÀNH ĐÀO TẠO (CODE): 52110106
CHUYÊN NGÀNH (SPECIALITY) TOÁN TÀI CHÍNH (MATHEMATICAL FINANCE)
MÃ CHUYÊN NGÀNH (CODE) 422
LOẠI HÌNH ĐÀO TẠO (TYPE OF EDUCATION) CHÍNH QUY (FULL-TIME)

 

1 MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
1.1. Mục tiêu chung:
Đào tạo cử nhân đại học về Toán ứng dụng trong kinh tế có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt; có kiến thức cơ bản về kinh tế – xã hội, quản lý và quản trị kinh doanh; có kiến thức chuyên sâu về Toán ứng dụng trong kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh; có tư duy nghiên cứu độc lập; có năng lực tự học tập bổ sung kiến thức, nâng cao trình độ chuyên môn thích nghi với sự thay đổi của môi trường làm việc.
1.2. Mục tiêu cụ thể
– Về kiến thức: Cử nhân ngành Toán ứng dụng trong kinh tế có đủ kiến thức toán học, kinh tế và quản trị kinh doanh đáp ứng yêu cầu mô hình hóa, phân tích, dự báo trong việc xây dựng chính sách; lựa chọn quyết định quản lý, điều hành có căn cứ khoa học dựa trên việc kết hợp phân tích định tính và phân tích định lượng bằng việc sử dụng các phương pháp, công cụ phân tích dữ liệu hiện đại, cập nhật.
– Có kiến thức chuyên sâu về các mô hình định lượng trong phân tích và tư vấn đầu tư tài chính.
– Về kỹ năng: Biết vận dụng hệ thống các kiến thức được trang bị để tổ chức các hoạt động nghiên cứu, khảo sát, tổng hợp dữ liệu, lập và trình bày các báo cáo theo các yêu cầu của công tác quản lý; có các kỹ năng mô hình hóa và phân tích các vấn đề kinh tế – xã hội; sử dụng tốt các kỹ thuật phân tích dữ liệu, dự báo với sự trợ giúp của các phần mềm chuyên dụng: Eviews, SPSS, Winstata, Gamside, Matlab, MetaStock,….; có kỹ thuật lập trình, mô phỏng ngẫu nhiên đáp ứng yêu cầu nghiên cứu lý thuyết và ứng dụng.
– Thành thạo kỹ năng phân tích cơ bản, phân tích kỹ thuật trong đầu tư tài chính;
– Sử dụng tốt các phương pháp định giá tài sản, đo lường rủi ro, xếp hạng tính dụng;
– Xây dựng và quản lý danh mục đầu tư tài chính.
 – Về thái độ: Có đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp; chấp hành đúng pháp luật Nhà nước; cầu thị, nghiêm túc và trung thực trong học tập, nghiên cứu và làm việc.
 – Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp: Cử nhân ngành Toán ứng dụng trong kinh tế có khả năng phân tích, quản lý và tư vấn trong các cơ quan Bộ ngành,  Định chế tài chính, các doanh nghiệp thuộc mọi loại hình của nền kinh tế và các tổ chức kinh tế, xã hội; Nghiên cứu viên, Giảng viên về toán ứng dụng tại các viện nghiên cứu, các trường đại học và cao đẳng kinh tế.
Phát huy tác dụng tốt ở các vị trí:
– Chuyên viên phân tích, môi giới đầu tư chứng khoán;
– Tư vấn – xây dựng và quản lý danh mục đầu tư tài chính;
–  Chuyên viên định giá tài sản tài chính, tư vấn mua bán, sáp nhập doanh nghiệp;
– Chuyên viên xây dựng mô hình, đo lường, phân tích, dự báo và quản trị rủi ro trong ngân hàng, công ty chứng khoán, các định chế tài chính, các doanh nghiệp.
 – Trình độ ngoại ngữ và tin học: Đạt chuẩn về trình độ ngoại ngữ, trình độ tin học theo công bố chung của Trường Đại học Kinh tế quốc dân đối với khối không chuyên ngoại ngữ, tin học. Ngoài ra, có khả năng sử dụng ngôn ngữ lập trình và khai thác tốt các phần mềm phục vụ nghiên cứu và ứng dụng.
2 THỜI GIAN ĐÀO TẠO: 4 năm
3 KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TOÀN KHÓA: 129 tín chỉ
4 ĐỐI TƯỢNG  TUYỂN SINH:
Theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT về tuyển sinh đại học hệ chính quy
5 QUY TRÌNH ĐÀO TẠO, ĐIỀU KIỆN  TỐT NGHIỆP:
Đào tạo theo học chế tín chỉ, tích lũy đủ số tín chỉ theo quy định của chương trình đào tạo
6 THANG ĐIỂM: Thang điểm 10, thang điểm 4 và thang điểm chữ

 

7 NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
7.1. Kiến thức giáo dục đại cương
(không kể GDTC và GDQP)
47 tín chỉ
7.1.1. Phần bắt buộc
35 tín chỉ
7.1.2. Phần lựa chọn của trường
12  tín chỉ
7.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp 82 tín chỉ
7.2.1. Kiến thức bắt buộc của trường
9 tín chỉ
7.2.2. Kiến thức chung của ngành
26 tín chỉ
7.2.3. Kiến thức lụa chọn của ngành
12 tín chỉ
7.2.4. Kiến thức chuyên ngành
25 tín chỉ
7.2.5. Chuyên đề thực tập
10 tín chỉ

8. DỰ KIẾN NỘI DUNG VÀ KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY

TT  Cấu trúc kiến thức – Các môn học Tên tiếng  Anh  Mã Bộ môn Số Tín chỉ
 A  KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG : 47 tín chỉ
 I  Phần bắt buộc: 35 tín chỉ
1  1  Những nguyên lý cơ bản của CN Mác-Lênin 1 Principles of Maxism – Leninnism 1 LLNL 2
2  2  Những nguyên lý cơ bản của CN Mác-Lênin 2 Principles of Maxism – Leninnism 2 LLNL 3
 3  3  Tư tưởng Hồ Chí Minh Ho Chi Minh Ideology LLTT 2
 4  4  Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam Political revolution roadmap of the Communist Party of Vietnam LLDL 3
 5  5  Ngoại ngữ Foreign Language NNKC 9
 6  6  Đại số Algebra TOCB 3
 7  7  Giải tích 1 Analysis 1  TOCB  2
 8  8  Giải tích 2 Analysis 2  TOCB  3
 9  9  Lý thuyết xác suất Probability Theory  TOKT  3
 10  10  Pháp luật đại cương Fundamentals of Laws  LUCS 2
 11  11  Tin học đại cương Basic Informatics  TIKT 3
 12  Giáo dục thể chất (yêu cầu đạt, không tính vào điểm chung) Physical Education  GDTC
 13  Giáo dục quốc phòng (yêu cầu đạt, không tính vào điểm chung) Defense Education  GDQP
 II  Kiến thức lựa chọn chung của trường ; 12 tín chỉ
 12  1  Kinh tế vi mô 1 Microeconomics 1 KHMI  3
 13  2  Kinh tế vĩ mô 1 Marcoeconomics 1 KHMA  3
 14  3  Quản lý học 1 Essentials of  Management 1 QLKT  3
 15  4  Quản trị kinh doanh 1 Business Management 1 QTTH  3
 B  KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP: 81 tín chỉ
 I  Kiến thức chung bắt buộc của trường: 9 tín chỉ
 16  1  Kinh tế lượng 1 Econometrics 1 TOKT  3
 17  2  Lý thuyết tài chính tiền tệ 1 Monetary and Financial Theories 1 NHLT  3
 18  3  Nguyên lý kế toán Accounting Principles KTKE  3
 II  Kiến thức chung của ngành : 26 tín chỉ
 19  1  Giải tích 3 Calculus 3 TOCB 3
 20  2  Thống kê toán Mathematical Statistics TOKT 3
 21  3  Lý thuyết mô hình toán kinh tế 1 Mathematical Economic Modeling 1 TOKT 3
 22  4  Kinh tế lượng 2 Econometrics 2 TOKT 3
 23  5  Tối ưu hóa 1 Optimization 1 TOKT 3
 24  6  Tối ưu hóa 2 Optimization 2 TOKT 2
 25  7  Phân tích thống kê nhiều chiều 1 Multivariate Statistical Analysis 1 TOKT 3
 26  8  Kinh tế vi mô 2 Mircoeconomics 2 KHMI 3
 27  9  Kinh tế vĩ mô 2 Marcoeconomics 2 KHMA 3
III Kiến thức lựa chọn của ngành : 12
(Chọn một môn trong tổ hợp)
28  1 Lịch sử các học thuyết kinh tế
Nguyên lý thống kê
Dân số và phát triển
History of Economic Theories
Priciples of Statistics
Population and Development
LLNL
MTKT
NLDS
2
29  2 Tiếng Anh ngành Toán UDTKT
An sinh xã hội
Pháp luật kinh doanh
English for AMIE
Social Security
Business law
TOKT
BHKT
LUKD
2
30  3 Kinh tế nông nghiệp
Kinh tế phát triển
Kinh tế và quản lý công nghiệp
Kinh tế thương mại
Agricultural Economics
Development economics
Industrial Econ. and Management
Trade Economics
TNKT
PTKT
QTKD
TMKT
2
31  4 Kinh tế bảo hiểm
Lý thuyết tài chính tiền tệ 2
Kinh tế đầu tư
Insurance Economics
Monetary and Financial Theories 2
Investment Economics
BHKT
NHLT
DTKT
2
32  5 Thương mại quốc tế
Tài chính công
Ngân hàng thương mại
International Trade
Public Fnance
Commercial Bank
TMQT
NHLT
NHTM
2
33  6 Quản trị nhân lực
Quản trị tài chính
Marketing căn bản
Human Resource Management
Financial Management
Principles of Marketing
NLQT
NHTC
MKMA
2
IV Kiến thức chuyên ngành : 25 tín chỉ
Phần bắt buộc: 19 tín chỉ
34  1 Cơ sở toán tài chính Fundamental mathematics in finance TOKT 3
35  2 Phân tich thống kê đa biến 2 Multivariate Statistical Analysis 2 TOKT 2
36  3 Phân tích chuỗi thời gian trong TC Time series analysis in finance TOKT 3
37  4 Mô hình phân tích, định giá tài sản tài chính 1 The models for analysing and evaluating the finance assets 1 TOTC 3
38  5 Mô hình phân tích, định giá tài sản tài chính 2 The models for analysing and evaluating the finance assets 2 TOTC 3
39 Mô hình tài chính công ty Models of financial corporate TOTC
40 Mô hình tài chính quốc tế International finance models TOTC
Phần tự chọn : 6 tín chỉ
41  1 CĐề: Phân tích kỹ thuật trong TC
CĐề: Phân tích số liệu định tính
Mô hình phân tích số liệu mảng
Technical analysis in finance
Categorical data analysis
Panel data analysis model
TOTC
TOKT
TOKT
2
42  2 Lý thuyết trò chơi
CĐề: Đo lường rủi ro tài chính
Thị trường chứng khoán
Game theory
Risk measurement
Stock market
TOKT
TOTC
NHCK
2
43  3 Quản trị rủi ro
CĐề: Phương pháp tính
CĐề: Mô phỏng ngẫu nhiên
Risk management
Numerical analysis
Stochastic simulation
NHTM
 TOTC
TOTC
2
44 V Chuyên đề Thực tập Intership Programme TOTC 10
Ngoại ngữ: Không tính điểm.
Sinh viên đạt chuẩn mới đủ điều kiện tốt nghiệp;
SV được miễn kiểm tra nếu có chứng chỉ ngoại ngữ theo quy định.

../.

Sơ đồ đào tạo Chuyên ngành Toán Tài chính (2012)

SƠ ĐỒ THAM KHẢO CÁC HỌC PHẦN CỦA CHUYÊN NGÀNH TOÁN TÀI CHÍNH

Bắt đầu từ khóa 59

Lưu ý: Thứ tự trong sơ đồ có thể có sự thay đổi theo học kỳ
(Nhấn vào để phóng to)

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *